Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá toàn diện
Điểm nổi bật của Kế hoạch là việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá khá toàn diện, bao quát từ điều kiện đầu vào, năng lực nghiên cứu khoa học, trình độ công nghệ cho đến hiệu quả kinh tế và tác động xã hội của hoạt động KH, CN&ĐMST trên địa bàn tỉnh.
Bộ tiêu chí được chia thành 05 nhóm lớn với hàng chục chỉ số cụ thể, góp phần tạo cơ sở đánh giá khách quan, định lượng rõ ràng và phản ánh đầy đủ hiệu quả triển khai các nhiệm vụ KH, CN&ĐMST.
Nhóm tiêu chí đầu vào
Nhóm chỉ tiêu đầu vào gồm 07 chỉ số, tập trung đánh giá các điều kiện nền tảng phục vụ phát triển KH, CN&ĐMST của tỉnh.
Trong đó, các nội dung được chú trọng gồm hệ thống thể chế, chính sách trong lĩnh vực KH, CN&ĐMST; nguồn nhân lực khoa học và công nghệ quy đổi toàn thời gian; số lượng nhóm nghiên cứu mạnh; mức đầu tư từ ngân sách nhà nước cũng như nguồn lực từ doanh nghiệp cho hoạt động KH, CN&ĐMST.
Ngoài ra, hạ tầng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hạ tầng công nghệ thông tin và nền tảng phục vụ đổi mới sáng tạo cũng được đưa vào đánh giá nhằm phản ánh mức độ sẵn sàng của tỉnh trong việc thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số.
Việc đánh giá nhóm tiêu chí này giúp xác định năng lực nội tại và khả năng huy động nguồn lực phục vụ phát triển KH, CN&ĐMST của địa phương.
Nhóm tiêu chí về khoa học
Nhóm tiêu chí về khoa học gồm 09 chỉ số, tập trung phản ánh chất lượng và hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học.
Các chỉ số đánh giá bao gồm số lượng bài báo khoa học quốc tế và trong nước; tỷ lệ công bố thuộc nhóm tạp chí uy tín cao; mức độ hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học; số lượng giáo trình, sách và tài liệu phục vụ đào tạo đại học, sau đại học.
Bên cạnh đó, kế hoạch còn đánh giá số lượt trích dẫn trung bình của các công bố quốc tế, chỉ số H-index của nhóm nghiên cứu được huy động và tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mức kinh phí bình quân để tạo ra một công bố khoa học quốc tế cũng như các giải thưởng khoa học và công nghệ đạt được trong nước và quốc tế.
Thông qua các tiêu chí này, tỉnh có thể đánh giá được chất lượng nghiên cứu khoa học, năng lực hội nhập quốc tế và mức độ đóng góp của đội ngũ nghiên cứu đối với sự phát triển chung của địa phương.
Nhóm tiêu chí về công nghệ
Đây là nhóm tiêu chí có số lượng chỉ số nhiều nhất với 15 nội dung đánh giá, phản ánh toàn diện quá trình nghiên cứu, ứng dụng, hoàn thiện và thương mại hóa công nghệ.
Các tiêu chí tập trung vào mức độ sẵn sàng công nghệ; số lượng đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; số lượng sản phẩm mẫu được hình thành và kiểm chứng thực tế; các sản phẩm mới hoặc cải tiến được thử nghiệm và đạt chứng nhận tiêu chuẩn.
Ngoài ra, nhóm tiêu chí này còn đánh giá số lượng mô hình kinh doanh, dịch vụ mới được phát triển và thử nghiệm; số lượng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được đề xuất và ban hành; số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng/vật nuôi/thủy sản được cấp bảo hộ.
Một số chỉ số quan trọng khác cũng được đưa vào đánh giá như tỷ lệ thương mại hóa kết quả nghiên cứu; số lượng công nghệ được hoàn thiện và chuyển giao; hiệu quả đổi mới, cải tiến quy trình sản xuất; tỷ lệ sản phẩm cải tiến được đưa ra thị trường; tỷ lệ nội địa hóa và mức độ tiên tiến của công nghệ so với khu vực và thế giới.
Nhóm tiêu chí này góp phần phản ánh khả năng chuyển hóa kết quả nghiên cứu thành sản phẩm, dịch vụ và giá trị thực tiễn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Nhóm tiêu chí về kinh tế
Nhóm tiêu chí kinh tế gồm 10 chỉ số nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế mà hoạt động KH, CN&ĐMST mang lại cho doanh nghiệp và địa phương.
Các nội dung đánh giá bao gồm doanh thu từ khai thác, chuyển giao và thương mại hóa tài sản sở hữu trí tuệ; doanh thu từ hoạt động chuyển giao công nghệ; mức huy động vốn ngoài ngân sách nhà nước cho hoạt động nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.
Bên cạnh đó, còn xem xét doanh thu từ các sản phẩm mới, sản phẩm được cải tiến; số lượng doanh nghiệp hưởng lợi từ việc ứng dụng kết quả nghiên cứu; số lượng doanh nghiệp mới hình thành trên cơ sở đổi mới sáng tạo.
Một số chỉ số khác như giá trị tiết kiệm được từ việc thay thế hàng hóa, thiết bị nhập khẩu bằng sản phẩm trong nước; khả năng tham gia chuỗi giá trị sản xuất trong nước và quốc tế; giá trị kinh tế đối với các doanh nghiệp không trực tiếp tham gia cũng được đưa vào đánh giá nhằm phản ánh tác động lan tỏa của KH, CN&ĐMST đối với nền kinh tế.
Nhóm tiêu chí về xã hội
Nhóm tiêu chí xã hội gồm 09 chỉ số, tập trung đánh giá tác động của KH, CN&ĐMST đối với đời sống, xã hội và phát triển bền vững.
Các chỉ số đánh giá bao gồm số lượng nhân lực KH, CN&ĐMST được đào tạo, bồi dưỡng; số việc làm mới được tạo ra; mức tăng năng suất lao động nhờ ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học.
Kế hoạch cũng chú trọng đánh giá mức độ cải thiện chất lượng cung ứng dịch vụ công, khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội của người dân, hiệu quả khai thác hạ tầng và mức độ đóng góp vào công tác bảo vệ môi trường, thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs).
Đặc biệt, việc đưa tiêu chí về thay đổi nhận thức và hành vi xã hội vào bộ đánh giá cho thấy định hướng lấy người dân và hiệu quả xã hội làm trung tâm trong quá trình phát triển KH, CN&ĐMST của tỉnh.
Bố trí kinh phí bảo đảm triển khai hiệu quả
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách dành cho hoạt động thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số trong lĩnh vực KH, CN&ĐMST và các nguồn kinh phí liên quan theo quy định hiện hành.
Việc lập dự toán kinh phí được thực hiện trên cơ sở phạm vi, nội dung, phương pháp và khối lượng công việc đánh giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm phù hợp với tiến độ triển khai, yêu cầu thực tế và các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Phân công rõ trách nhiệm các cơ quan, đơn vị
Theo Kế hoạch, Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện; đồng thời, tổng hợp kết quả, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 15/12 hàng năm.
Sở Khoa học và Công nghệ cũng có trách nhiệm tham mưu xây dựng danh mục đối tượng cần đánh giá thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với các cơ quan thông tin, truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền, công khai kết quả đánh giá nhằm nâng cao nhận thức xã hội về vai trò của KH, CN&ĐMST.
Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí triển khai Kế hoạch trên cơ sở đề xuất của các đơn vị liên quan.
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu chủ động rà soát, tổ chức thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và đồng bộ của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
Trong khi đó, Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền, phổ biến, công khai kết quả đánh giá; giới thiệu các mô hình, điển hình tiên tiến trong ứng dụng KH, CN&ĐMST và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
Việc triển khai Kế hoạch tổng thể đánh giá hoạt động KH, CN&ĐMST sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực KH, CN&ĐMST; thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho tỉnh Lâm Đồng trong thời gian tới.
Theo skhcn.lamdong.gov.vn